A: CHRIS BARTLETT HIỆN ĐANG SỐNG TẠI NHẬT.
---------------------------
フォールス・エコノミー
False Economy私は日本が大好きです。日本は世界で一番良い国だと思っています。しかし、日本で私が一番がっかりするのは、英語では フォールス・エコノミーと呼ばれているものです。本当にこのコンセプトを表す言葉は日本にはないと思います。これには驚きました。こういうことを無くそうと思えば、それが悪いことだと分かるように名前を付けなければなりません。
Tôi rất yêu thích nước Nhật. Nhật Bản là một trong những nước tốt nhất thế giới. Tuy nhiên, điều làm tôi thất vọng nhất ở Nhật là thứ mà trong Tiếng Anh gọi là False Economy. Tôi nghĩ rằng ở Nhật không có từ nào có thể thực sự diễn tả đc khái niệm này. Tôi đã rất ngạc nhiên về điều này. Nếu như không có khái niệm nào về điều này thì cần đặt tên cho nó để hiểu được những điều không tốt về nó.
フォールス・エコノミーはとても簡単なコンセプトです。お金を節約するために人や組織が行うことで、逆に最終的な結果は、お金は節約されず、多くの場合、実際には無駄であるということです。毎日私は日本でこれについての多くの例を見たり読んだりしています。ここではいくつかの例を示します。
False Economy là một khái niệm đơn giản. Là những việc mà các cá nhân và tổ chức làm để nhằm tiết kiệm tiền bạc, nhưng trong nhiều trường hợp lại cho ra kết quả cuối cùng trái ngược với mục đích ban đầu. Thực tế còn gây ra sự lãng phí. Hàng ngày, tôi có thể nhìn thấy, đọc thấy rất nhiều điều như thế ở Nhật. Dưới đây là một số ví dụ:
空調。最近日本では、電力を節約するために、企業が空調(電車やオフィスで)をオフにするのが流行っています。しかし実際にはより多くの電気が(少なくとも顧客によって)使用される可能性が非常に高いのです。(汗をかくと)服をより頻繁にクリーニングしなければなりませんし、より頻繁にシャワーを浴びたり、より多くの冷たい飲み物を飲むはめになるからです。
False Economy là một khái niệm đơn giản. Là những việc mà các cá nhân và tổ chức làm để nhằm tiết kiệm tiền bạc, nhưng trong nhiều trường hợp lại cho ra kết quả cuối cùng trái ngược với mục đích ban đầu. Thực tế còn gây ra sự lãng phí. Hàng ngày, tôi có thể nhìn thấy, đọc thấy rất nhiều điều như thế ở Nhật. Dưới đây là một số ví dụ:
空調。最近日本では、電力を節約するために、企業が空調(電車やオフィスで)をオフにするのが流行っています。しかし実際にはより多くの電気が(少なくとも顧客によって)使用される可能性が非常に高いのです。(汗をかくと)服をより頻繁にクリーニングしなければなりませんし、より頻繁にシャワーを浴びたり、より多くの冷たい飲み物を飲むはめになるからです。
Điều hòa. Gần đây ở Nhật, để tiết kiệm điện, các công ty (tàu điện, văn phòng) đang phổ biến việc tắt điều hòa. Nhưng thực tế, điện lại có khả năng bị sử dụng nhiều hơn (ít nhất là đối với khách hàng). Bạn phải giặt quần áo thường xuyên hơn( do đổ mồ hôi). Bạn phải tắm thường xuyên hơn và bạn phải uống đồ uống lạnh thường xuyên hơn.
多くの企業では、労働時間が長すぎて従業員は疲れますし、疲れて悲惨な間違いを犯したり、良い仕事をする意欲が亡くなってしまう危険性について考えたことはありますか?または、従業員が病気になった場合のコストを考慮しましたか?
多くの企業では、労働時間が長すぎて従業員は疲れますし、疲れて悲惨な間違いを犯したり、良い仕事をする意欲が亡くなってしまう危険性について考えたことはありますか?または、従業員が病気になった場合のコストを考慮しましたか?
Ở rất nhiều doanh nghiệp, thời gian gian làm việc quá dài khiến người lao động mệt mỏi. Họ có bao giờ nghĩ về việc mất đi động lực làm việc tốt hơn hay phạm phải những sai lầm đáng tiếc do mệt mỏi. Hoặc họ có tính đến viện phí trong trường hợp nhân viên của họ đổ bệnh.
小売店の外、特に店やレストランは、しばしば汚れていて、修理の状態が悪い。これは、日本最大級のレストランチェーンでもよく見られます。 (それはすべてのレストランチェーンではありませんが、他の多くのレストランは一貫してきれいな外壁を持っています)。そのような怠惰を見ると、いつも、そのような不注意は、通常清潔を愛する日本の文化とは違うと思う。
小売店の外、特に店やレストランは、しばしば汚れていて、修理の状態が悪い。これは、日本最大級のレストランチェーンでもよく見られます。 (それはすべてのレストランチェーンではありませんが、他の多くのレストランは一貫してきれいな外壁を持っています)。そのような怠惰を見ると、いつも、そのような不注意は、通常清潔を愛する日本の文化とは違うと思う。
Ở bên ngoài các cửa hàng bán lẻ, đặc biệt là các cửa hàng và nhà hàng, thường xuyên ở trong tình trạng sửa chữa và bẩn thỉu. Điều này có thể nhìn thấy ở ngay cả các chuỗi nhà hàng cao cấp nhất Nhật Bản.( Không phải tất cả các chuỗi nhà hàng đều như thế, rất nhiều nhà hàng có không gian bên ngoài rất đẹp). Cứ nhìn thấy sự lười biếng như thế tôi luôn nghĩ rằng sự bất cẩn như thế thật khác với văn hóa yêu thích sự sạch sẽ của Nhật Bản.
当然、私はまた、そのレストランでの食事の準備の清潔さやケアも悪いのだろうかと思います。もちろん、日本では通常、料理をするときには細心の注意が払われています。日本では食べられていない食べ物は一度もありませんでしたが、日本に住んで10年経っても食中毒は一度もありませんでした。したがって、台所で清掃するよう注意が払われます。しかし、経営者は、顧客を怖がらせるにもかかわらず、建物の外側を掃除するのに煩わされることはありません。
Đương nhiên là tôi cũng sẽ nghĩ rằng việc chuẩn bị thức ăn ở các nhà hàng đó cũng không sạch sẽ và bất cẩn như vậy không. Dù biết rằng bình thường ở Nhật, họ hết sức cẩn thận khi nấu ăn. Tôi cũng chưa bao giờ ăn những đồ ăn khó ăn nên dù sống ở Nhật 10 năm nhưng tôi chưa bị ngộ độc thực phẩm bao giờ. Ở Nhật việc dọn dẹp nhà bếp rất được chú trọng. Tuy nhiên, các nhà quản lý không bận tâm đến việc dọn dẹp bên ngoài tòa nhà dù cho điều này khiến khách hàng lo lắng.
多くの企業がオフィスの古い機器を使い続けてお金を節約しようとしますが、遅くて調子の悪い機器がもたらすすべての遅延のコストを計算したことはありますか?
当然、私はまた、そのレストランでの食事の準備の清潔さやケアも悪いのだろうかと思います。もちろん、日本では通常、料理をするときには細心の注意が払われています。日本では食べられていない食べ物は一度もありませんでしたが、日本に住んで10年経っても食中毒は一度もありませんでした。したがって、台所で清掃するよう注意が払われます。しかし、経営者は、顧客を怖がらせるにもかかわらず、建物の外側を掃除するのに煩わされることはありません。
Đương nhiên là tôi cũng sẽ nghĩ rằng việc chuẩn bị thức ăn ở các nhà hàng đó cũng không sạch sẽ và bất cẩn như vậy không. Dù biết rằng bình thường ở Nhật, họ hết sức cẩn thận khi nấu ăn. Tôi cũng chưa bao giờ ăn những đồ ăn khó ăn nên dù sống ở Nhật 10 năm nhưng tôi chưa bị ngộ độc thực phẩm bao giờ. Ở Nhật việc dọn dẹp nhà bếp rất được chú trọng. Tuy nhiên, các nhà quản lý không bận tâm đến việc dọn dẹp bên ngoài tòa nhà dù cho điều này khiến khách hàng lo lắng.
多くの企業がオフィスの古い機器を使い続けてお金を節約しようとしますが、遅くて調子の悪い機器がもたらすすべての遅延のコストを計算したことはありますか?
Nhiều công ty cố gắng tiết kiệm bằng việc tiếp tục sử dụng thiết bị văn phòng cũ, nhưng họ đã tính đến chi phí cho sự chậm trễ mà các thiết bị chậm và hỏng mang lại chưa?
多くの企業は古いオフィスビルを維持していますが、クライアントにどのように見えるのかを考えましたか(クライアントはすぐに破産するのではないか、製品やサービスに悪影響を及ぼすのではないかと疑問に思うかもしれません)。そういう古いビルで働くことを従業員どう思うでしょうか?
多くの企業は古いオフィスビルを維持していますが、クライアントにどのように見えるのかを考えましたか(クライアントはすぐに破産するのではないか、製品やサービスに悪影響を及ぼすのではないかと疑問に思うかもしれません)。そういう古いビルで働くことを従業員どう思うでしょうか?
Nhiều công ty tiếp tục duy trì các tòa nhà văn phòng cũ, nhưng họ có nghĩ đến việc khách hàng sẽ như thế nào nếu nhìn thấy điều đó (có lẽ khách hàng sẽ nghi ngờ liệu công ty có sắp phá sản hay điều đó có ảnh hưởng xấu đến chất lượng dịch vụ và sản phẩm). Nhân viên sẽ nghĩ thế nào khi làm việc ở một tòa nhà cũ kĩ như vậy?
紙をリサイクルして節約しようとする企業もあれば、逆に紙をリサイクルするために必要なエネルギーや化学物質のコスト、または同じコピー用紙を2回使用する際のセキュリティリスクに配慮する企業もあります。
紙をリサイクルして節約しようとする企業もあれば、逆に紙をリサイクルするために必要なエネルギーや化学物質のコスト、または同じコピー用紙を2回使用する際のセキュリティリスクに配慮する企業もあります。
Cũng có những công ty tiết kiệm bằng cách sử dụng giấy tái chế, trong khi những công ty khác lo ngại về chi phí năng lượng và hóa chất cần thiết để tái chế giấy, hoặc lo ngại về tính bảo mật khi tờ giấy đã in được tái sử dụng lần hai.
赤ちゃんに再使用可能なおむつを使用しようとする人もいますが、おむつや化学薬品の使用によるエネルギー消費は、おそらく使い捨ておむつ以上に環境に悪影響を及ぼします。
赤ちゃんに再使用可能なおむつを使用しようとする人もいますが、おむつや化学薬品の使用によるエネルギー消費は、おそらく使い捨ておむつ以上に環境に悪影響を及ぼします。
Một số người cố gắng sử dụng tã giấy tái sử dụng cho con của họ, nhưng mức tiêu thụ năng lượng và hóa chất từ tã giấy tái sử dụng có thể tác động xấu đến môi trường nhiều hơn so với tã dùng một lần.
一部の病院は病棟を適切に清掃しませんが、患者が抗生物質耐性感染症に罹患した場合や、特に患者が病院を訴える場合などの、余分な費用を考慮していますか?
一部の病院は病棟を適切に清掃しませんが、患者が抗生物質耐性感染症に罹患した場合や、特に患者が病院を訴える場合などの、余分な費用を考慮していますか?
Một số bệnh viện không được vệ sinh một cách thích hợp. Họ có nghĩ đến chi phí phát sinh khi bệnh nhân bị nhiễm trùng và phải sử dụng thêm thuốc kháng sinh chống nhiễm trùng. Đặc biệt là khi xảy ra trường hợp kiện cáo đến từ phía bệnh nhân.
このような例は、まだまだ挙げることができます。
このような例は、まだまだ挙げることができます。
Có rất nhiều ví dụ như thế này và tôi vẫn có thể nêu thêm nhiều nữa.
なぜ日本でこれが問題になるのでしょうか?多くの理由がありますが、いくつか挙げてみます:
なぜ日本でこれが問題になるのでしょうか?多くの理由がありますが、いくつか挙げてみます:
Tại sao điều này lại trở thành vấn đề của Nhật Bản? Có nhiều lý do nhưng tôi xin nêu ra một vài lý do dưới đây:
日本で何かをしているように見えることは、しばしば実際に効果を上げるよりも重要と考えられています。
日本で何かをしているように見えることは、しばしば実際に効果を上げるよりも重要と考えられています。
Ở Nhật, việc để người khác nhìn thấy đang cố gắng làm việc gì đó thường được xem là quan trọng hơn là kết quả thực tế.
批判と不平は、日本では悪いマナーとみなされます。日本人はしばしば否定的な意見を秘密にしている。 (もちろんこれは他の国の多くの状況でも起こります)
批判と不平は、日本では悪いマナーとみなされます。日本人はしばしば否定的な意見を秘密にしている。 (もちろんこれは他の国の多くの状況でも起こります)
Chỉ trích và phàn nàn được coi là cách cư xử không tốt ở Nhật. Người Nhật thường giữ bí mật những ý kiến gây mâu thuẫn. (Tất nhiên, tình trạng này cũng xảy ra ở nhiều quốc gia khác).
従業員はコストの見直しを義務付けられていますが、会社や組織の改善についての提案することはありません。
従業員はコストの見直しを義務付けられていますが、会社や組織の改善についての提案することはありません。
Nhân viên bị gắn với trách nhiệm phải xem xét chi phí nhưng lại không đề xuất được cách để cải tiến công ty và tổ chức.
管理者は、特に技術に関して、問題を理解するには年齢が高すぎるため、多くの場合、科学的な知識についての理解は貧弱です。
Trong nhiều trường hợp, các nhà quản lý quá lớn tuổi để giải quyết các vấn đề, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến công nghệ vì kiến thức khoa học của họ quá nghèo nàn.
従業員やマネージャーはキャリアの異なる複数の企業で働いたことがあるわけではないので、西欧企業のように効果的な専門知識が企業間で広がることはありません。
管理者は、特に技術に関して、問題を理解するには年齢が高すぎるため、多くの場合、科学的な知識についての理解は貧弱です。
Trong nhiều trường hợp, các nhà quản lý quá lớn tuổi để giải quyết các vấn đề, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến công nghệ vì kiến thức khoa học của họ quá nghèo nàn.
従業員やマネージャーはキャリアの異なる複数の企業で働いたことがあるわけではないので、西欧企業のように効果的な専門知識が企業間で広がることはありません。
Nhân viên hay quản lý đều không làm việc cho nhiều công ty khác nhau nên việc lan truyền các kiến thức chuyên môn hiệu quả giữa các công ty như ở phương Tây là không có.
面白いのは、日本は実際に効率的であると世界で有名であり、実際にその一部では工場ラインのように非常に効率的であるということです。
面白いのは、日本は実際に効率的であると世界で有名であり、実際にその一部では工場ラインのように非常に効率的であるということです。
Một điều thú vị là Nhật Bản là nước nổi tiếng trên thế giới về hiệu quả làm việc. Thực tế một số trong đó có hiệu quả tuyệt vời giống như dây truyền nhà máy vậy.
コスト効率を慎重に研究し、科学的に計算し、すべての従業員に、効率を改善し、誤った経済観念を批判する方法を提案するよう奨励すべきだと思います。
コスト効率を慎重に研究し、科学的に計算し、すべての従業員に、効率を改善し、誤った経済観念を批判する方法を提案するよう奨励すべきだと思います。
Tôi nghĩ rằng, hiệu quả chi phí nên được nghiên cứu cẩn thận và tính toán một cách khoa học. Khuyến khích nhân viên đề xuất ý tưởng cải tiến và phê phán nhưng quan niệm kinh tế sai lầm.
政府は、共通の課題を実行し、提言を行う最も効率的な方法を決定することによって、その役割を果たすことができます。
政府は、共通の課題を実行し、提言を行う最も効率的な方法を決定することによって、その役割を果たすことができます。
Chính phủ cần thể hiện vai trò của mình bằng cách thực thi các vấn đề chung, xác định phương pháp có hiệu quả tốt nhất để đưa ra các khuyến nghị.
あらためてお断りしておきますが、私は日本を愛しているからこそ、こういう批判をしているのです。私は日本が他の国に遅れをとっていると思う数少ない領域を改善するのを手伝っていきたいと思います。
Một lần nữa, tôi phê phán điều này vì tôi thật sự yêu Nhật Bản. Tôi muốn giúp Nhật Bản cải tiến một số ít lĩnh vực mà tôi nghĩ các bạn đang tụt lại so với các nước khác.
読んでくれてありがとう。
Cám ơn vì đã đọc.
(またしてもまずい日本語をお詫びしなければなりません。日本語の誤りを訂正していただくことを歓迎しますので、どうかよろしくお願いします。)
( Tôi phải xin lỗi vì tiếng Nhật vụng về của mình. Tôi rất hoan nghênh sự giúp đỡ của bạn trong việc sửa lỗi tiếng Nhật. Xin cám ơn)
-----------------------
0001
#daiisuu
あらためてお断りしておきますが、私は日本を愛しているからこそ、こういう批判をしているのです。私は日本が他の国に遅れをとっていると思う数少ない領域を改善するのを手伝っていきたいと思います。
Một lần nữa, tôi phê phán điều này vì tôi thật sự yêu Nhật Bản. Tôi muốn giúp Nhật Bản cải tiến một số ít lĩnh vực mà tôi nghĩ các bạn đang tụt lại so với các nước khác.
読んでくれてありがとう。
Cám ơn vì đã đọc.
(またしてもまずい日本語をお詫びしなければなりません。日本語の誤りを訂正していただくことを歓迎しますので、どうかよろしくお願いします。)
( Tôi phải xin lỗi vì tiếng Nhật vụng về của mình. Tôi rất hoan nghênh sự giúp đỡ của bạn trong việc sửa lỗi tiếng Nhật. Xin cám ơn)
-----------------------
0001
#daiisuu

